Các đơn vị hành chính của Việt Nam được chia thành 63 tỉnh, thành phố, 3 vùng và 7 khu kinh tế, có những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội. Với tấm bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam, bạn sẽ có cơ hội tìm hiểu một cách toàn diện, khách quan về vùng miền, vị trí, điều kiện xã hội, giao thông và các thông tin khác của từng tỉnh thành.

Dưới đây chúng tôi cập nhật bản đồ việt nam mới nhất gồm 63 tỉnh thành trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Bản đồ hành chính Việt Nam

Khoảng cách giữa hai cực Bắc và Nam của Việt Nam mà chim bay qua là 1.650 km. Vị trí ngang hẹp nhất của Quảng Bình chưa đầy 50 cây số. Đường ranh giới trên đất liền dài 4,550 km. Khu vực này bao gồm khoảng 327.480 km vuông đất liền và hơn 4.500 km nước nội địa, cũng như hơn 2.800 hòn đảo và bãi đá ngầm, bao gồm cả Trường Sa và Hoàng Sa mà nhà nước tuyên bố chủ quyền.

Bản đồ hành chính Việt Nam – Tỉ lệ 1:9000

Tổng hợp các loại bản đồ Việt Nam

Bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam
Bản đồ Việt Nam
Bản đồ biển Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tiếng Anh
Bản đồ các vùng miền Việt Nam
Bản đồ địa hình, địa chất Việt Nam
Bản đồ phân vùng các khu kinh tế, công nghiệp Việt Nam
Bản đồ tra cứu khoảng cách chiều dài giao thông đường bộ giữa các tỉnh thành phố Việt Nam
Bản đồ đường bộ và giao thông Việt Nam
Sơ đồ tuyến đường bộ chi tiết để đi du lịch
Bản đồ du lịch Việt Nam
Hình nước Việt Nam chụp từ vệ tinh

Bản đồ các vùng miền Việt Nam

Bản đồ Miền Bắc Việt Nam
Bản đồ các tỉnh Miền Trung Việt Nam.
Bản đồ hành chính các tỉnh Miền Trung Việt Nam chi tiết nhất
Bản đồ các tỉnh Miền Nam Việt Nam
Bản đồ Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tây Nguyên ( gồm 5 tỉnh ): Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Bản đồ các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam

Giới thiệu về Việt Nam

Việt Nam (tên chính thức: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) là một quốc gia ở phía đông bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và nam giáp Biển Hoa Đông. Từ năm 1976, thủ đô là Hà Nội, và Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 188 quốc gia và là thành viên của các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, ASEAN, WTO, Phong trào Không liên kết.

Trước khi trở thành thuộc địa của Pháp vào khoảng nửa sau thế kỷ 19, đất nước này đã có một thời kỳ gắn bó với phong kiến ​​Trung Quốc và các triều đại độc lập. Thất bại của Điện Biên Phủ năm 1954 dẫn đến việc quân đội Pháp phải rút lui và Việt Nam bị chia cắt thành hai phần, sau khi Chiến tranh Việt Nam kết thúc vào năm 1975. Năm 1986, sự đổi mới của Đảng Cộng sản đã đưa Việt Nam đi theo hướng phát triển của nền kinh tế thế giới. Kể từ năm 2000, Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới, mặc dù Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức như nghèo đói, tham nhũng và phúc lợi xã hội không đầy đủ.

Phân cấp hành chính ở Việt Nam được chia thành ba cấp: cấp tỉnh và cấp tương đương, cấp huyện và cấp tương đương, cấp xã và cấp tương đương. Việt Nam được chia thành 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương, với thủ đô là Hà Nội.

Có tổng số 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tương đương. Dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). Tính đến năm 2019, Việt Nam có 713 đơn vị cấp huyện / thị xã / thành phố trực thuộc tỉnh.

Các đơn vị hành chính huyện, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) dưới quận / huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Huyện / xã / thị trấn Dưới đây là các khu vực phi chính thức với các tên gọi khác nhau như khối, tổ dân phố, thôn, ấp, bản, làng, ấp, bản, phum, sóc …

Sau đây là danh sách 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam (bao gồm cả diện tích và dân số – theo thống kê năm 2018 của Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Địa phương Diện tích (km2) Dân số trung bình (Nghìn người) Mật độ dân số (Người/km2)
CẢ NƯỚC 331.235,7 94.666,0 286,0
Đồng bằng sông Hồng 21.260,0 21.566,4 1.014,0
Hà Nội 3.358,6 7.520,7 2.239,0
Vĩnh Phúc 1.235,2 1.092,4 884,0
Bắc Ninh 822,7 1.247,5 1.516,0
Quảng Ninh 6.178,2 1.266,5 205,0
Hải Dương 1.668,2 1.807,5 1.083,0
Hải Phòng 1.561,8 2.013,8 1.289,0
Hưng Yên 930,2 1.188,9 1.278,0
Thái Bình 1.586,4 1.793,2 1.130,0
Hà Nam 861,9 808,2 938,0
Nam Định 1.668,5 1.854,4 1.111,0
Ninh Bình 1.386,8 973,3 702,0
Trung du và miền núi phía Bắc 95.222,2 12.292,7 129,0
Hà Giang 7.929,5 846,5 107,0
Cao Bằng 6.700,3 540,4 81,0
Bắc Kạn 4.860,0 327,9 67,0
Tuyên Quang 5.867,9 780,1 133,0
Lào Cai 6.364,0 705,6 111,0
Yên Bái 6.887,7 815,6 118,0
Thái Nguyên 3.526,6 1.268,3 360,0
Lạng Sơn 8.310,1 790,5 95,0
Bắc Giang 3.895,6 1.691,8 434,0
Phú Thọ 3.534,6 1.404,2 397,0
Điện Biên 9.541,2 576,7 60,0
Lai Châu 9.068,8 456,3 50,0
Sơn La 14.123,5 1.242,7 88,0
Hoà Bình 4.590,6 846,1 184,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95.876,0 20.056,9 209,0
Thanh Hoá 11.114,6 3.558,2 320,0
Nghệ An 16.481,6 3.157,1 192,0
Hà Tĩnh 5.990,7 1.277,5 213,0
Quảng Bình 8.000,0 887,6 111,0
Quảng Trị 4.621,7 630,6 136,0
Thừa Thiên Huế 4.902,4 1.163,6 237,0
Đà Nẵng 1.284,9 1.080,7 841,0
Quảng Nam 10.574,7 1.501,1 142,0
Quảng Ngãi 5.155,8 1.272,8 247,0
Bình Định 6.066,2 1.534,8 253,0
Phú Yên 5.023,4 909,5 181,0
Khánh Hoà 5.137,8 1.232,4 240,0
Ninh Thuận 3.355,3 611,8 182,0

Bài viết trên cung cấp một số thông tin và hình ảnh về bản đồ Việt Nam mà chúng tôi thu thập được từ những nguồn mà chúng tôi cho là đáng tin cậy.