Nhà ở xã hội là gì? – Những tiêu chuẩn chất lượng của nhà ở xã hội

  26/10/2018 | 14:59

Định nghĩa – Khái niệm nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng được quy định của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua (người thuê nhà ở sau một thời gian quy định thì được mua và được công nhận sở hữu đối với nhà ở đó) theo quy chế do Nhà nước quy định. Đây là chính sách có ý nghĩa xã hội lớn khi hỗ trợ nhiều người dân có thu nhập thấp được mua nhà. Những đối tượng này sẽ được ưu tiên, có nhiều chính sách ưu đãi để tạo điều kiện sở hữu nhà ở. Trước đây, người ta thường hình dung ra những dự án nhà ở xã hội là những chung cư chất lượng thấp, xây dựng tạm bợ, lụp xụp thì giờ đây, quan niệm này đã được thay đổi, những dự án nhà ở xã hội ngày càng chất lượng hơn, đáp ứng nhu cầu nhà ở của một bộ phân dân cư đông đảo.

Nhà ở xã hội

Ảnh minh họa

Theo quan niệm thông thường, Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nhà nước (có thể trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như công chức của nhà nước chưa có nhà ở ổn định, người có thu nhập thấp… và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.

Những tiêu chuẩn của nhà ở xã hội

Những đặc điểm và tiêu chí của Nhà ở xã hội được quy định rõ ràng trong những văn bản quy định sau đây:

  • Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu.
  • Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà ở xã hội tại đô thị phải là nhà chung cư được thiết kế bảo đảm những tiêu chuẩn chung của pháp luật.

Những tiêu chuẩn của nhà ở xã hội

Ảnh minh họa

1. Tiêu chuẩn nhà ở xã hội là chung cư

Điểm a khoản 1 điều 7 nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định nhà ở xã hội chung cư phải bảo đảm điều kiện như sau:

  • Được thiết kế xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích mỗi căn hộ tối thiếu là 25 m2, tối đa là 70 m2 sàn.
  • Chủ đầu tư dự án được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
  • Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sàn trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

2. Tiêu chuẩn nhà ở xã hội là nhà riêng

  1. Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng
    • Tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    • Trường hợp dự án xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng thì phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định chủ trương đầu tư.
  2. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân
    • Điểm c khoản 1 điều 7 nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định: “c) Việc thiết kế nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải bảo đảm chất lượng xây dựng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn thiết kế và ban hành quy định về điều kiện tối thiểu xây dựng nhà ở xã hội riêng lẻ.”
    • Cụ thể khoản 2 điều 4 thông tư 20/2016/TT-BXD quy định: Căn nhà phải đáp ứng tiêu chuẩn về phòng ở và phải được xây dựng khép kín (có phòng ở riêng, khu vệ sinh riêng), có diện tích sử dụng tối thiểu là 25 m2 (bao gồm cả khu vệ sinh), đáp ứng các quy định về chất lượng công trình xây dựng từ cấp 4 trở lên theo pháp luật về xây dựng.

Để tìm hiểu thêm những quy định về mua bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội, quý khách hàng có thể truy cập bài viết: Thủ tục mua, bán và chuyển nhượng nhà ở xã hội

Để được tư vấn thêm xin vui lòng liên hệ theo hotline dưới đây. Trân trọng!

CHIA SẺ Submit Thread to Facebook Submit Thread to Twitter Submit Thread to Google