Thủ tục tách thửa đất, tách sổ đỏ khi nhận thừa kế ?

  25/05/2019 | 11:22

Hỏi: Bố tôi mất có để lại cho 5 anh chị em tôi 725m2 đất tại Thường Tín, Hà Nội. Hiện nay gia đình tôi muốn tách thửa đất để làm sổ đỏ riêng cho cả 5 người con. Xin hỏi tôi phải làm thủ tục tách thửa đất, tách sổ đỏ như thế này?

Đáp:

Thủ tục tách thửa đất

Theo Khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc người có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

Như vậy, để tách thửa, ngoài việc đáp ứng diện tích tối thiểu thì khi làm thủ tục tách thửa đất, gia đình bạn cần có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình.

Do bạn ở địa bàn Hà Nội nên thủ tục tách thửa sẽ làm theo quy định tại Điều 35 Quyết định 117/2009/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về cấp GCN QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành thì hồ sơ tách thửa gồm:

– Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu)

– Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính) ( sỏ đỏ)

– Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan Nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất);

– Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá 30 ngày.

Theo Khoản 2 Điều 120 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì phí và lệ phí tách thửa sẽ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định theo quy định của pháp luật và thông báo cho bạn để thực hiện nghĩa vụ này trong quá trình thực hiện việc tách thửa. Lệ phí thẩm định hồ sơ: 1.000đ/m2 (không thu quá 5 triệu đồng) (theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UB ngày 09/1/2009 của UBND Thành phố);

Thủ tục tách sổ đỏ

Hồ sơ xin tách sổ đỏ bao gồm:

  • Có hai trường hợp:
    • Đơn xin tách thửa đối với trường hợp tách thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
    • Đơn xin đăng ký biến động với trường hợp tách sổ đỏ trong trường hợp phân chia tài sản chung
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Văn bản thỏa thuận việc phân chia tài sản đã công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp tách sổ đỏ trong phân chia tài sản chung, tài sản thừa kế
  • Hộ khẩu và chứng minh nhân dân của những người liên quan

Trình tự tách sổ đỏ

Quy trình tách sổ đỏ như sau:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu tách sổ đỏ lập hồ sơ với các giấy tờ như trên và nộp tại Phòng Tài nguyên – Môi trường.
  • Khi đủ giấy tờ hợp lệ, ngay trong ngày nhận hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng có trách nhiệm gửi hồ sơ về cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính.
  • Trường hợp tách sổ đỏ phải trích đo địa chính, trong không quá 7 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
    • Làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính.
    • Gửi giấy tờ đến cơ quan Tài nguyên – Môi trường cùng cấp.
  • Trong không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cơ quan Tài nguyên – Môi trường trực thuộc.
  • Khi nhận được sổ đỏ đã ký, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên – Môi trường có trách nhiệm:
    • Trao bản chính sổ đỏ thửa đất mới cho người sử dụng đất.
    • Gửi bản lưu sổ đỏ đã ký, bản chính sổ đỏ đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.
    • Gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

Mức thuế phí khi tách sổ đỏ

*  Lệ phí địa chính

Đây là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

– Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

(Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

* Lệ phí trước bạ nhà đất: Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/ 2011/NĐ-CP về tiền sử dụng đất quy định, mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.

Ngoài ra, người xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp các loại phí khác như: Phí thẩm định địa chính, phí trích đo địa chính.

Cập nhật những tin tức nóng hổi nhất

về thị trường BĐS

CHIA SẺ Submit Thread to Facebook Submit Thread to Twitter Submit Thread to Google