Phiếu chi (phiếu chi tiền mặt) được lập để xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt và kế toán ghi sổ kế toán. Nói cách khác, phiếu chi là chứng từ kế toán tiền mặt được lập khi doanh nghiệp có giao dịch thanh toán bằng tiền mặt.

Có thể bạn quan tâm

  • Biểu phí chuyển tiền ngân hàng Đông Á mới nhất
  • Công ty vay tiền cá nhân không lãi suất
  • 1 Công Đất Ruộng Bao Nhiêu Tiền ? 1 Công Đất Bằng Bao Nhiêu M2, Mẫu, Hecta, Tiền
  • Công văn 410/CVL-TTLĐ 2022 hỗ trợ tiền thuê nhà theo Quyết định 08/2022/QĐ-TTg
  • đẻ mổ ở viện c hết bao nhiêu tiền

mẫu biên lai thanh toán được trình bày dưới đây bao gồm 02 mẫu ban hành theo 02 thông tư mới nhất: mẫu biên lai thu tiền n ° 02-tt theo thông tư 133/2016 / tt-btc, mẫu biên lai thanh toán n ° ° 02-tt theo thông tư 200/2014 / tt-btc.

Bạn đang xem: Phiếu chi tiền mặt

Tư vấn pháp luật tài chính và thuế miễn phí trực tuyến: 1900.6568

Trong bài viết này, công ty luật duong gia gửi tới bạn đọc mẫu phiếu chi tiền mặt, mẫu phiếu chi (viết) chuẩn và những lưu ý khi lập phiếu chi. Dưới đây luật dương gia cũng cung cấp 01 mẫu biên bản thanh toán bằng văn bản để người dùng tham khảo.

1. Hình thức thanh toán bằng chứng cuối cùng năm 2022:

tải xuống biên lai nhận tiền mặt

mẫu 1: phiếu thanh toán ban hành kèm theo thông tư 133/2016 / tt-btc

đơn vị: ………… mẫu số 02 – tt

địa chỉ: …………. (ban hành theo thông tư số 133/2016 / tt-btc ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ tài chính)

sổ séc

ngày… .tháng …… ..

xem thêm: ký tên và viết thông tin trên vé và phiếu thưởng

số sách: ….. số:…. nợ:… .. có: ………….

tên người nhận:….

địa chỉ:… ..

lý do: ……

số tiền: …… .. (bằng chữ):….

đính kèm: …… tài liệu gốc:

ngày… .tháng… .năm….

giám đốc (chữ ký, họ tên, đóng dấu)

xem thêm: Séc có hợp lệ khi không có chữ ký của thủ quỹ không?

kế toán trưởng, thủ quỹ, cử tri (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

tổng số tiền nhận được (bằng chữ): ……

+ tỷ giá hối đoái:…

+ số tiền đã quy đổi:… ..

(các liên kết đã gửi phải được niêm phong)

mẫu 2: phiếu thanh toán ban hành kèm theo thông tư 200/2014 / tt-btc

đơn vị: …… mẫu số 02-tt

địa chỉ: ……. (ban hành theo thông tư số 200/2014 / tt-btc ngày 24/12/2014 của btc)

xem thêm: trách nhiệm ký biên lai thanh toán không chính xác, cố ý lập chứng từ không chính xác

séc

ngày… .tháng… .. ……

số sách:… ..số: ………….

nợ:…. vâng:….

tên đầy đủ của người nhận: ……

địa chỉ: …..

lý do: ……

số tiền:… .. (bằng chữ):… ..

đính kèm:… .. tài liệu gốc.

ngày …… tháng …… năm…

<3

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Xem Thêm : Cách Đoán Số Seri Tiền 20K, 50K, 100K, 500K ( Mẹo Đoán Số Seri Tiền

tổng số tiền nhận được (bằng chữ):… ..

+ tỷ giá hối đoái (vàng, bạc, đá quý): ……

+ số tiền đã quy đổi:….

(các liên kết đã gửi phải được niêm phong)

2. bằng chứng viết trước về hình thức thanh toán:

tải xuống séc viết trước

Đây là mẫu bằng chứng thanh toán được viết sẵn. thông tin trên bằng chứng thanh toán chỉ dành cho mục đích minh họa.

đơn vị : công ty luật dương gia mẫu số 02-tt

địa chỉ: …………. (ban hành theo thông tư số 133/2016 / tt-btc ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ tài chính)

sổ séc

ngày…. tháng… .. năm 20….

số sách: ….. số:…. nợ: không có: không có

họ và tên người nhận: nguyen van duong

địa chỉ: 477 nguyễn trai, thanh xuân trung, quận thanh xuân, thành phố hà nội

lý do thanh toán: lương tháng 1 năm 2019

số tiền: 20.000.000 đồng (bằng chữ): hai mươi triệu đồng

đính kèm: bảng lương được chứng nhận tháng 1 năm 2019 Các tài liệu gốc: không

ngày…. tháng …. năm 20…

giám đốc (chữ ký, họ tên, đóng dấu)

kế toán trưởng, thủ quỹ, cử tri (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Tôi đã nhận được tổng số tiền (bằng chữ): hai mươi triệu đồng Việt Nam

+ tỷ giá hối đoái:….

+ số tiền đã chuyển đổi:…

3. tải mẫu biên lai thanh toán bằng excel theo thông tư 200 và thông tư 133:

– Tải file excel mẫu chứng từ nộp tiền theo thông tư 133: tại đây!

– tải xuống tệp excel mẫu chứng từ thanh toán theo thông tư 200: tại đây!

4. lưu ý khi thực hiện bằng chứng thanh toán bằng tiền mặt:

khi lập phiếu thanh toán cần ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu.

dòng “tên đầy đủ của người thụ hưởng”: ghi rõ họ và tên của người thụ hưởng.

dòng “địa chỉ”: ghi rõ địa chỉ người nhận tiền, bộ phận nhận hàng.

dòng “lý do chi tiền”: ghi rõ nội dung chi tiền: chi tiền để mua hàng hóa, sản phẩm; nộp thuế …

dòng “số tiền”: nhập đúng số tiền đã chi tiêu.

dòng “bằng chữ”: viết tổng số tiền đã chi bằng chữ.

dòng “tệp đính kèm”: ghi số chứng từ gốc kèm theo (ghi rõ kèm theo hóa đơn số để tiện cho việc quản lý và theo dõi).

phiếu chi được lập thành 3 liên và phải có đầy đủ chữ ký của nhà sản xuất, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ mới được xuất kho.

người nhận viết số tiền nhận được bằng chữ.

Phần 1 được lưu tại phòng phiếu.

Hai giao dịch viên dùng để ghi sổ quỹ và gửi cho kế toán cùng với phiếu góc để vào sổ cái.

biên lai 3 được chuyển đến tay người nhận.

cảnh báo:

– nếu là ngoại tệ, tỷ giá hối đoái và đơn giá phải được xác định tại thời điểm giải ngân quỹ để tính tổng số tiền theo đơn vị tiền tệ của sổ.

– bằng chứng thanh toán gửi bên ngoài công ty phải được đóng dấu.

– Khi lập chứng từ thanh toán theo mẫu này phải lập thành 02 bản, 01 bản lưu công ty, 01 bản lưu người thụ hưởng.

– Bạn có thể sử dụng liên 02 và 03 của phiếu thanh toán có sẵn trong các cửa hàng văn phòng phẩm.

5. Ngày thanh toán có khác với ngày thanh toán không?

Xem Thêm : Cây ATM nuốt lại tiền nguyên nhân và cách khắc phục nhanh nhất

tóm tắt câu hỏi:

phiếu lương được phát hành ngày 17/3/2016 nhưng đến ngày 28/4/2016 mới chi thực chi cho người lao động (quỹ trả lương), chứng từ để người lao động ký nhận là ngày 17/3. 2016, làm như vậy là đúng hay sai và nếu sai thì xử lý như thế nào? kế toán trưởng và giám đốc đã nhiều lần thực hiện bằng quỹ lương của người lao động.?

luật sư tư vấn:

Phiếu thu chi được lập để ghi nhận số tiền mặt, ngoại tệ … đã thực xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi sổ kế toán các chi phí liên quan. về nguyên tắc kế toán tiền mặt, khoản 1 và khoản 3 điều 3 thông tư 200/2014 / tt-btc quy định:

“Điều 11. các nguyên tắc kế toán tiền mặt

1. Kế toán phải mở sổ kế toán để ghi sổ kế toán hàng ngày liên tục theo thứ tự thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ, đồng thời tính ra số quỹ và từng tài khoản trong ngân hàng. thuận tiện cho việc kiểm tra và so sánh.

3. Khi thu, chi phải xuất trình phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. ”

do đó, bằng chứng thanh toán được thực hiện khi có hoạt động thanh toán thực tế và được thực hiện tại thời điểm thanh toán. do đó, việc công ty của bạn đưa ra bằng chứng thanh toán có chữ ký của người nhận vào một ngày và nhận tiền vào ngày khác là không hợp pháp.

Ngoài ra, tại Điều 24 Nghị định 05/2015 / nĐ-cp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một loạt nội dung của Bộ luật lao động, có quy định:

“Điều 24. nguyên tắc trả lương

1. người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn.

2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã khắc phục hậu quả mà không trả lương đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả lương nếu chậm quá 01 tháng. . Người sử dụng lao động phải trả thêm tiền chậm trả cho người lao động được quy định như sau:

a) nếu thời gian thanh toán chậm hơn 15 ngày, không cần thanh toán thêm;

b) Trường hợp chậm trả lương từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền chậm trả nhân với lãi suất tối đa trong huy động tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng. do ngân hàng nhà nước việt nam công bố tại thời điểm trả lương. khi ngân hàng nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì tính theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng của ngân hàng thương mại nơi công ty, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm đăng. . ”

thì theo luật trên, người sử dụng lao động phải trả lương đúng hạn cho người lao động. do đó, nếu ngày người lao động ký nhận tiền trên phiếu lương là ngày trả lương, nhưng đã quá một tháng kể từ ngày người lao động được trả lương thì công ty đã vi phạm quy định về nguyên tắc trả lương cho người lao động. người làm việc. nhân viên.

6. Số tiền trên chứng từ thanh toán có lớn hơn số tiền thực chi không?

Xem Thêm : Cây ATM nuốt lại tiền nguyên nhân và cách khắc phục nhanh nhất

tóm tắt câu hỏi:

xin luật sư tài chính tư vấn giúp: năm 2016 làm lại một số cuống lương cuối cùng của năm 2015 mà không có chứng từ nào để truy xuất, vậy kế toán bị sao vậy? có một số biên lai nộp tiền nhưng kế toán nói là không có biên lai, vậy là sai sót gì; Nếu năm 2015 có biên lai thu tiền chỉ có 30 triệu thì khi hỏi nội dung khác nhau có đúng là biên nhận 32 triệu không? xin cảm ơn luật sư!

cố vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng có một số vướng mắc trong việc thực hiện thu, chi của đơn vị kế toán như sau:

– bạn có một giao dịch để thanh toán tiền nhưng bạn không lập phiếu thanh toán;

– không có giao dịch thanh toán nào, nhưng bằng chứng thanh toán vẫn được thực hiện;

– ghi biên lai không đúng với các giao dịch kinh tế (về giá trị).

Những hành vi này đã vi phạm các quy định của pháp luật về hồ sơ kế toán. cụ thể là các quy định về chứng từ kế toán trong luật kế toán năm 2003 và thông tư 200/2014 / tt-btc

luật kế toán năm 2003 quy định:

điều 19. lập chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập đầy đủ các chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế – tài chính.

2. chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trong biểu mẫu. Trường hợp chứng từ kế toán không có mẫu quy định thì đơn vị kế toán có thể tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đủ nội dung quy định tại Điều 17 của Luật này.

3. các nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được xóa, sửa; khi viết phải bằng bút mực, chữ và số phải liên tục, không ngắt quãng, gạch bỏ những khoảng trống; chứng từ bị xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán, hạch toán. Khi viết sai trong mẫu biên lai kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch bỏ biên lai viết kém.

4. Chứng từ kế toán phải lập đủ số lượng theo quy định. Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phải lập nhiều chứng từ kế toán thì nội dung của các liên phải giống nhau. chứng từ kế toán do đơn vị kế toán lập quy định tại các tiểu mục a, b, c và d tiểu mục 1 Điều 2 của Luật này đối với hoạt động của tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị kế toán phải gửi ra ngoài đơn vị kế toán. có con dấu của đơn vị kế toán.

5. Người làm phim, người ký duyệt và những người khác ký chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

6. chứng từ kế toán được lập dưới hình thức biên lai điện tử phải thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các tiểu mục 1, 2 Điều này. Biên lai điện tử phải được in ra giấy và được lưu trữ theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

quy định thông tư 200/2014 / tt-btc;

điều 118. chuẩn bị và ký chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều phải lập sổ sách kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. nội dung của chứng từ kế toán phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. chữ viết trên giấy biên nhận phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. số tiền được viết bằng chữ phải khớp với số tiền được viết bằng số.

so-tien-trong-phieu-chi-nhieu-hon-so-tien-thuc-chi-co-vi-pham-khong

Chuyên viên tư vấn pháp luật và kế toán qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

2. Chứng từ kế toán phải được lập đủ liên theo quy định cho từng chứng từ. đối với một bản chứng minh được lập thành nhiều bản thì phải thực hiện một lần cho tất cả các bản sao theo cùng một nội dung. Trường hợp đặc biệt cần lập nhiều liên nhưng không thể viết một lúc tất cả các liên thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên. >

Do đó, các quy tắc mà đơn vị kế toán này đã vi phạm là:

– mọi giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều phải lập chứng từ kế toán (tính toàn vẹn);

– chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (tồn tại);

– Nội dung của chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được hình thành (tính chính xác).

Nguồn: https://httl.com.vn/e
Danh mục: Tài chính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *