phương pháp suy diễn ? Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ? và cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ? …

Để biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp và những quy định mới nhất về phương pháp khấu trừ, bạn có thể theo dõi chi tiết trong bài viết sau của kế toán nhẹ nhé!

Bạn đang xem: Khấu trừ thuế gtgt la gì

i. khấu trừ thuế là gì? phương pháp khấu trừ là gì?

khấu trừ thuế là một phương pháp khấu trừ áp dụng cho các loại thuế hiện hành, theo đó đối tượng sẽ không bị đánh thuế trực tiếp, nhưng số thuế sẽ được khấu trừ từ chi phí mua hàng hoặc từ thu nhập của họ.

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (gtgt) là các công ty xác định số thuế phải nộp dựa trên kết quả của việc trừ đi số thuế trên giá trị gia tăng đầu ra. thuế giá trị gia tăng đầu vào.

  • VAT đầu vào của sản phẩm: khi công ty mua một sản phẩm thì sẽ phải nộp VAT cho sản phẩm đó
  • VAT đầu vào của sản phẩm: khi công ty tiến hành bán sản phẩm đó. cho người mua, người đó sẽ phải trả VAT trên giá trị của sản phẩm đó

sau đó:

gst mà các công ty phải trả = vat đầu ra – vat được hỗ trợ

điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ:

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng đối với những cơ sở kinh doanh thương mại tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • cơ sở kinh doanh có doanh thu cung cấp hàng hoá, dịch vụ từ 1 tỷ đồng / năm trở lên. bán theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đồng thời, đối tượng áp dụng phương pháp này cũng là các công ty đăng ký tự nguyện khấu trừ thuế, các đơn vị có yếu tố nước ngoài chuyên cung cấp hàng hóa, dịch vụ …

đầu tiên bạn có biết khấu trừ thuế là gì không? Hay phương pháp khấu trừ là gì? tiếp theo contador le anh sẽ thông tin đến độc giả cách tính vat theo phương pháp khấu trừ

khóa học kế toán tổng hợp – Đào tạo 100% thực hành với kế toán trưởng

ii. phương pháp tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ

1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở thương mại thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ đối với các doanh nghiệp và cá nhân trong nước chịu thuế theo phương pháp tính trực tiếp.

b) Cơ sở thương mại đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ kinh doanh thương mại và thể nhân chịu thuế theo phương pháp tính trực tiếp

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí theo phương pháp khấu trừ do phía Việt Nam kê khai. tuyên bố khấu trừ thay vào đó.

2. doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

a) thu nhập hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định dựa trên tổng chỉ tiêu “tổng doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT” trong tờ khai thuế GTGT hàng tháng của kỳ tính thuế tháng 11 trước khi kết thúc kỳ tính thuế tháng 10 của năm hiện tại trước đến năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý IV năm trước đến hết kỳ tính thuế quý III năm hiện hành trước khi tính thuế GTGT theo phương pháp đó. VAT của năm xác định. thời gian áp dụng ổn định của phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.

Ví dụ: Công ty A được thành lập năm 2011 và hoạt động năm 2013. Để xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm 2014 và 2015, Công ty A xác định doanh thu như sau:

thêm mục tiêu “tổng doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT” trong tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong 12 tháng (từ kỳ tính thuế tháng 11 năm 2012 đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm 2013). >

Trường hợp tổng thu nhập xác định nêu trên từ 1 tỷ đồng trở lên thì công ty A áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm 2014 và 2015).

Trường hợp tổng doanh thu xác định trên dưới 1 tỷ đồng thì công ty A sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 2 năm (năm 2014 và 2015), trừ trường hợp công ty tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

b) Trường hợp công ty mới thành lập năm 2013 chưa có 12 tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 thì doanh thu ước tính trong năm được xác định như sau: tổng chỉ tiêu “tổng doanh thu hhdv” bán ra là đối tượng. thuế GTGT ”trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế, tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định trên, công ty có thu nhập ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì thực hiện theo phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp thu nhập ước tính theo cách xác định trên dưới 1 tỷ đồng thì công ty sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp công ty tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Ví dụ: Công ty B thành lập và hoạt động từ tháng 3 năm 2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014, 2015, Công ty B tính doanh thu ước tính như sau: Chỉ tiêu tổng doanh thu hàng bán chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT khoảng thời gian trong tháng. 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, rồi nhân với (x) 12 tháng.

Trường hợp kết quả xác định từ một tỷ đồng trở lên, Công ty B áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo xác định trên dưới 1 tỷ đồng thì Công ty B sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014 và 2015, trừ trường hợp Công ty B tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp tính trực tiếp khấu trừ thuế.

c) Trường hợp công ty khai thuế theo quý từ tháng 7/2013 thì cách xác định thu nhập trong năm như sau: tổng chỉ tiêu “tổng doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT” trên tờ khai thuế GTGT. kỳ tính thuế tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và kỳ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp xác định trước có thu nhập từ 1 nghìn triệu đồng trở lên. , công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp thu nhập xác định trên dưới 1 tỷ đồng thì công ty sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp công ty tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

d) Đối với cơ sở thương mại tạm thời đóng cửa trong năm, cơ sở thương mại đó sẽ được xác định theo thu nhập của năm trước năm tạm ngừng kinh doanh.

đối với cơ sở thương mại tạm thời đóng cửa trong một thời gian trong năm, thu nhập của cơ sở đó sẽ được xác định theo số tháng và quý hoạt động thực tế theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

Trường hợp năm trước năm tạm ngừng kinh doanh mà cơ sở thương mại không đủ 12 tháng thì thu nhập được xác định theo số tháng, quý thực tế kinh doanh phù hợp với quy hướng dẫn tại điểm b khoản này.

3. cơ sở thương mại tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

a) Công ty, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng hàng năm đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở thương mại đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

các công ty mới thành lập thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Công ty, hợp tác xã thành lập mới có dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng đã được người có thẩm quyền của công ty phê duyệt phương án đầu tư. đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) các công ty, hợp tác xã mới thành lập đầu tư, mua, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, vật tư, công cụ hoặc thuê mặt bằng thương mại.

d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng thầu, hợp đồng thầu phụ.

d) các tổ chức kinh tế khác có thể tính thuế GTGT đầu vào và đầu ra, không bao gồm các công ty và hợp tác xã.

Hình thức tính thuế cơ sở thương mại được xác định theo hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013 / tt-btc ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi và bổ sung vào Điều 1 Thông tư số 119/2014 / tt-btc ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015 / tt-btc ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Xem thêm: Bao Bì Nhựa PP Là Gì? Đặc Tính | Công Dụng | Quy Trình Sản Xuất

4. các trường hợp khác:

a) Trường hợp cơ sở thương mại có hoạt động mua bán, chế biến vàng bạc, đá quý thì cơ sở thương mại phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị đá quý. tăng định hướng trong điều 13 của thông tư này.

b) Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (kể cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư kinh doanh), nếu phát hiện chi nhánh thuộc diện khai thuế: thực hiện tách thuế GTGT theo quy định tại Luật quản lý thuế, cách tính thuế của chi nhánh sẽ được xác định phù hợp với cách tính thuế của công ty đang hoạt động. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh thu nhập, chi nhánh cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty nhưng không kê khai riêng thì việc khai thuế tập trung vào Trụ sở văn phòng trụ sở chính của công ty.

c) Đối với công ty, hợp tác xã mới thành lập không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

d) (bị bãi bỏ)

5. xác định số thuế VAT phải trả:

thuế phải trả = số thuế VAT đã tính – số thuế VAT đã tính được khấu trừ

ở đâu:

a) số thuế VAT được tính bằng tổng số VAT của hàng hóa và dịch vụ bán ra được ghi trong hóa đơn có VAT.

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa hoặc dịch vụ nói trên.

Trong trường hợp sử dụng chứng từ ghi rõ giá thanh toán là giá đã có VAT thì VAT tính theo giá thanh toán trừ (-) giá có thuế

Cơ sở thương mại thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở thương mại phải ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp có chứng từ đặc biệt), giá chưa bao gồm thuế, thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán. . trên hóa đơn và biên lai.

Ví dụ: một công ty kinh doanh sắt thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt f6 là: 11.000.000 vnd / tấn; Thuế GTGT 10% là 1.100.000 đồng / tấn, nhưng khi xuất bán có một số hóa đơn thương mại ghi giá bán là 12.100.000 đồng / tấn. Thuế GTGT hàng bán được xác định như sau: 12.100.000 đồng / tấn x 10% = 1.210.000 đồng / tấn thay cho giá chưa có thuế 11.000.000 đồng / tấn.

Cơ sở thương mại phải thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Hóa đơn và Chứng từ. Trường hợp hóa đơn ghi sai thuế suất thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh thì cơ quan thuế phải kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở thương mại bán hàng hóa, dịch vụ: nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ ghi trên hóa đơn; Trường hợp thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn nhỏ hơn thuế suất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật. Luật thuế VAT.

b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế. Số thuế GTGT ghi trên biên lai nộp thuế hàng hóa nhập khẩu hoặc biên lai nộp thuế GTGT thay mặt nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh, buôn bán có thu nhập thu nhập ở Việt Nam.

Trong trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ được mua thuộc loại có thể sử dụng các tài liệu đặc biệt xác định giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế VAT, thì cơ sở dựa trên giá đã bao gồm thuế và phương pháp tính toán được hướng dẫn trong khoản 12. Điều 7 Thông tư này để xác định giá chưa có thuế, thuế GTGT đầu vào.

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại các điều 14, 15, 16 và 17 Thông tư này.

ví dụ: trong kỳ, công ty thanh toán cho các dịch vụ đầu vào được khấu trừ như một loại đặc biệt:

tổng giá thanh toán là 110 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế 10%, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ như sau:

110 triệu / (1 + 10%) x 10% = 10 triệu đồng

giá chưa thuế 100 triệu đồng, thuế GTGT 10 triệu đồng.

Trường hợp hóa đơn có sai sót về thuế suất thuế giá trị gia tăng nhưng cơ sở kinh doanh không tự điều chỉnh, cơ quan thuế phải kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở thương mại mua hàng hóa, dịch vụ : nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng cao hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì thuế đầu vào được khấu trừ thuế suất được quy định trong các văn bản pháp luật về vat. Trường hợp xác định được người bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì thuế đầu vào được khấu trừ theo thuế suất trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế quản lý. trực tiếp cho người bán. . Nếu thuế suất ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì thuế đầu vào sẽ được khấu trừ theo thuế suất ghi trên hóa đơn.

Đối với cơ sở thương mại bán hàng hoá, dịch vụ : trường hợp cơ sở thương mại khi nhập khẩu hàng hoá đã kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì khi bán cho người tiêu dùng, người sử dụng đã xuất lập hóa đơn, ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn GTGT bán ra đúng bằng thuế suất thuế GTGT đã kê khai, nộp thuế khâu nhập khẩu nhưng thuế suất thuế GTGT kê khai (khâu nhập khẩu và bán hàng toàn quốc) nhỏ hơn thuế suất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, cơ sở thương mại không được thu thêm tiền của khách hàng thì số tiền thu được của khách hàng được xác định theo hóa đơn GTGT xác định giá đã bao gồm thuế theo thuế suất quy định tại chứng từ hợp pháp để làm căn cứ. xác định đúng số thuế phải nộp và xác định doanh thu tính thuế.

Ví dụ: vào tháng 3 năm 2014, cơ sở thương mại A (là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) nhập khẩu một sản phẩm là “ghế mm” và đã kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. nhập khẩu với thuế suất 5% vào tháng 5 năm 2014, cơ sở thương mại a bán 01 sản phẩm “ghế mm” cho khách hàng b, giá chưa có thuế là 100 triệu đồng. Do áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% khi nhập khẩu nên cơ sở thương mại A xuất hóa đơn GTGT và giao hàng cho khách hàng B ghi: giá tính thuế là 100 triệu đồng; tỷ lệ vat là 5% và vat là 5 triệu đồng, tổng giá thanh toán bao gồm cả vat là 105 triệu đồng. khách hàng b đã thanh toán đủ 105 triệu đồng.

Năm 2015, cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện cơ sở kinh doanh A đã áp dụng thuế suất thuế GTGT không đúng đối với mặt hàng “ghế mm” bán cho khách hàng B (thuế suất thuế GTGT đúng là 10%). Vì giao dịch giữa Người bán A và Khách hàng B đã hoàn tất, Người bán A không có lý do gì để thu thêm tiền từ Khách hàng B (Khách hàng B không chấp nhận thanh toán thêm các loại thuế bổ sung). Cơ quan thuế sẽ xác định lại số thuế GTGT phải nộp cho mỗi cơ sở thương mại và sẽ xác định doanh thu tính thuế như sau:

tổng giá thanh toán mà khách hàng b phải trả là 105 triệu đồng, được xác định là giá đã bao gồm vat với tỷ lệ 10%, số tiền đúng của vat phải trả được xác định như sau:

105 triệu / (1 + 10%) x 10% = 9,545 triệu đồng.

VAT bổ sung mà cơ sở thương mại phải trả là:

9,545 triệu – 5 triệu = 4,545 triệu.

thu nhập chịu thuế cit của mặt hàng “ghế mm” bán cho khách hàng b được xác định là:

105 triệu – 9,545 triệu = 95,455 triệu.

iii. phân biệt cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp

tiêu chí

Xem thêm: Criteo là gì

phương pháp khấu trừ

phương pháp trực tiếp

đối tượng áp dụng

phương pháp khấu trừ áp dụng cho các cơ sở kinh doanh (bao gồm: công ty, cơ sở kinh doanh khác) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán và thanh toán, cụ thể:

– Cơ sở thương mại đang hoạt động được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi đáp ứng đầy đủ 02 điều kiện sau:

1: Có doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên.

2 – Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

– Cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chịu thuế theo phương pháp tính trực tiếp.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do phía Việt Nam kê khai. khấu trừ được thanh toán tại chỗ.

Phương pháp thu nhập trực tiếp có thể áp dụng cho các đối tượng sau:

– doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

– các công ty và hợp tác xã mới thành lập, ngoại trừ đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ.

– các doanh nghiệp trong nước và tư nhân.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của pháp luật về đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– các tổ chức kinh tế khác không phải là công ty, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

thuế phải trả

thuế suất: phần trăm tính thuế

thuế suất:

Có 03 loại thuế suất áp dụng cho từng nhóm hàng hóa và dịch vụ, cụ thể:

– Thuế suất VAT 0%;

– Thuế suất VAT 5%;

– Thuế suất thuế GTGT 10% (áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất 0%, thuế suất 5%).

% để tính VAT:

được tính cho từng hoạt động cụ thể:

+ phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%;

+ dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 5%;

+ sản ​​xuất, vận chuyển, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao gồm cả nguyên vật liệu thô: 3%;

+ các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

là. một số câu hỏi về phương pháp khấu trừ thuế gtgt

# Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? – Tờ khai thuế GTGT mẫu 01 / gtgt

# thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? – thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

# Giới hạn thời gian nộp tờ khai VAT hàng quý? – không muộn hơn ngày 30 của quý sau.

lưu ý: ngay cả khi nó không xuất hiện, bạn vẫn cần phải đưa ra một tuyên bố để gửi nó.

Hy vọng với bài viết này, bạn đọc đã hiểu được phương pháp khấu trừ là gì. và các quy định mới nhất về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Nội dung này cũng được hướng dẫn kỹ lưỡng trong khóa học kế toán online và offline của trung tâm lê anh do các kế toán trưởng làm trong nghề giảng dạy.

Nếu cần trợ giúp, bạn có thể đặt câu hỏi bằng cách bình luận bên dưới bài đăng này.

Xem thêm: Bok Choy là gì và cấu trúc cụm từ Bok Choy trong câu Tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *