Tin Tổng Hợp

Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

Bạn đang xem: Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu tại vothisaucamau.edu.vn

Định nghĩa thế nào là tính từ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một từ thường dùng trong tiếng Việt. Tính từ không chỉ làm rõ nghĩa của câu mà còn tăng thêm sức gợi, gợi cảm cho điều muốn nói. Vậy chính xác tính từ là gì? Có mấy loại tính từ, nêu chức năng và ý nghĩa của tính từ trong câu? Hãy cùng Trường THCS Võ Thị Sáu đi tìm câu trả lời ngay dưới đây.

Tính từ là gì?

Định nghĩa của một tính từ là gì hoặc một tính từ là gì?

Tính từ là từ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất, hiện tượng, trạng thái, hành động của sự vật được nói đến.

Tính từ là gì?

Một tính từ khi kết hợp với các từ khác sẽ tạo ra một cụm tính từ.

Sự có mặt của tính từ sẽ giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung ra đặc điểm, tính chất, trạng thái của đối tượng mà mình muốn nói đến. Ngoài ra, tính từ cũng sẽ giúp câu văn trở nên gợi hình, gợi cảm và có sức thuyết phục hơn.

Xem thêm bài viết:

  • từ phức là gì Chức năng của từ phức là gì? +30 ví dụ từ phức tốt
  • từ ghép là gì? +10 Ví dụ về từ ghép và các loại từ ghép
  • lá từ là gì? Các loại từ ghép và + 17 ví dụ về từ ghép hay nhất

tính từ ví dụ

Để hiểu rõ hơn tính từ là gì các bạn có thể xem một số ví dụ về tính từ như:

– Tính từ chỉ màu sắc: Xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, nâu, đen, chàm, cầu vồng, chì, v.v.

– Tính từ chỉ kích thước: dài, ngắn, rộng, hẹp, cao, thấp,…

– Tính từ chỉ phẩm chất: xấu, tốt, dũng cảm, hèn nhát, nhân ái, tốt bụng, chân thành, đoàn kết,…

– Tính từ chỉ âm thanh: trầm, vang, bổng, ồn ào, vo ve, vi vu, rít,…

– Tính từ chỉ hình dáng: thẳng, cong, vuông, tròn, thoi, uốn lượn, thẳng tắp, liêu xiêu,…

– Tính từ chỉ vị: cay, đắng, mặn, ngọt, chua, tanh, hôi, nồng, gắt, mát, chát, chua, v.v.

Bạn đang xem: Tính từ là gì? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

4 loại tính từ trong tiếng Việt

Bạn đã hiểu thế nào là một tính từ. Để cụ thể hơn, hãy xem 4 loại tính từ trong tiếng Việt dưới đây:

1 – Tính từ chỉ đặc điểm

Tính từ chỉ đặc điểm là những từ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, trạng thái hoặc hoạt động được nói đến.

– Thông qua tính từ đặc trưng này, bạn sẽ hình dung rõ nét sự khác biệt về hình dáng, màu sắc, mùi vị hay các đặc điểm khác của đối tượng.

Đặc điểm sẽ được chia thành đặc điểm bên trong và bên ngoài, cụ thể:

Các tính năng bên trong:

Đặc điểm bên trong hay là những tính từ chỉ tính chất như: khí chất, tính cách, tâm lý, giá trị, độ bền,… Ví dụ tính từ chỉ đặc điểm bên trong như: Tốt, xấu, dở, tốt, bền. , đắt tiền, có giá trị,…

Các tính năng bên ngoài:

Đặc điểm bên ngoài là những đặc điểm, nét riêng biệt của sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó thông qua năm giác quan là vị giác, xúc giác, thính giác và thị giác.

Những đặc điểm bên ngoài này có thể là: hình dạng, màu sắc, âm thanh, v.v.

Ví dụ: các tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài như: xanh, đỏ, tím, vàng, đen, trắng, rộng, hẹp, thấp, cao, gầy, mập, v.v.

Bạn đang xem: Tính từ là gì? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

2 – Tính từ chỉ tính chất

– Tính từ chỉ tính chất là từ dùng để biểu thị đặc điểm, tính chất bên trong của sự vật, hiện tượng. Đó là những đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng đó, nghiêng về những đặc điểm bên trong.

– Tính từ chỉ tính chất bao gồm các hiện tượng trong đời sống và các hiện tượng xã hội.

– Tính từ chỉ tính chất sẽ được nhận biết thông qua quá trình quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận, kết luận, v.v.

– Ví dụ về các tính từ chỉ tính chất như: Nặng, nhẹ, tốt, xấu, nông cạn, hiệu quả, thiết thực, tồi tệ,…

3 – Tính từ chỉ trạng thái

– Tính từ chỉ trạng thái là từ chỉ trạng thái của một sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc con người trong một thời điểm cụ thể.

– Tính từ chỉ trạng thái chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, sự việc, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

– Ví dụ về các tính từ chỉ trạng thái như: ồn ào, lặng lẽ, ốm yếu, ốm yếu, buồn bã, vui vẻ, mệt mỏi, sung sức, v.v.

Chẳng hạn, trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh: “Dữ dội và dịu dàng Ồn ào và lặng lẽ”.

4 – Tính từ chỉ mức độ

Tính từ mức độ là từ dùng để diễn tả mức độ xảy ra của một sự việc, hành động nào đó.

– Ví dụ về các tính từ chỉ mức độ như: Gần, xa, nhanh nhẹn, chậm chạp, chậm chạp, năng nổ, tháo vát, tế nhị, v.v.

Bạn đang xem: Tính từ là gì? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

Tự tính từ và không tự tính từ

Tính từ nếu không chia làm 4 loại như đã nói ở trên thì có thể chia thành tính từ tự thân và tính từ không tự thân.

  • tự tính từ

– Tự tính từ là những từ biểu thị sắc thái, phẩm chất, hình dáng, âm thanh, mức độ, quy mô,… như:

+ Tính từ chỉ lượng: nặng nề, nhẹ nhàng, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, tấp nập…

+ Tính từ chỉ hình dạng như tròn, méo, vuông, cong, thẳng,…

+ Tính từ chỉ vị như: ngọt, bùi, cay, đắng, thơm, thối, mặn, nhạt, chua, tanh, nồng, chát…

+ Tính từ chỉ màu sắc như: đỏ, vàng, da cam, lục, chàm, tím, nâu, đen, trắng, lam, lam, lục, đỏ thẫm, lam, lam, hoa đỏ, đỏ thắm, nâu đen…

+ Tính từ chỉ phẩm chất con người: Tốt, xấu, kiên cường, nhút nhát, khiêm tốn, nhỏ mọn, hòa đồng, thân thiện…

+ Tính từ chỉ âm thanh như: ào ào, rời rạc, ồn ào, du dương, thánh thót, trong trẻo…

+ Các tính từ chỉ kích thước như: gầy, dày, dài, ngắn, rộng, hẹp, cao, thấp…

  • tính từ vô ngã

Tính từ không tự thân là danh từ và động từ được chuyển đổi để sử dụng như tính từ.

Ý nghĩa của những tính từ này chỉ được xác định khi chúng được đặt trong mối quan hệ với các từ khác trong câu. Vì vậy, nếu tách tính từ này ra khỏi mối quan hệ đó thì nó sẽ không được coi là tính từ nữa.

Ví dụ về tính từ vô ngã là:

+ Tác phẩm ấy mang một hồn thơ rất Xuân Diệu.

+ Đúng, bàn thắng này rất Quang Hải.

Bạn đang xem: Tính từ là gì? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

Tính từ đóng vai trò gì trong câu?

– Tính từ kết hợp với động từ, danh từ để bổ sung ý nghĩa về đặc điểm, tính chất, mức độ của sự việc, hiện tượng muốn nói đến.

– Tính từ làm vị ngữ trong câu giúp bổ sung ý nghĩa cho danh từ chính.

Sử dụng tính từ trong câu sẽ giúp người đọc, người nghe hiểu rõ hơn về sự vật, sự việc đó.

Việc sử dụng tính từ cũng giúp cho cách diễn đạt trở nên tinh tế, thuyết phục hơn.

– Ví dụ về tính từ:

Cuốn sách này cực kỳ hữu ích.

Mẹ mặc chiếc váy này rất đẹp.

+ Điện thoại phiên bản mới này cực mượt.

Ngoài ra, tính từ còn có thể đóng vai trò bổ ngữ hoặc chủ ngữ trong câu.

Bạn đang xem: Tính từ là gì? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu

Ví dụ: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, chí công, vô tư là những phẩm chất quan trọng của đạo đức cách mạng trong tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.

– Có thể thấy rất rõ ràng, sau tính từ là vị ngữ.

Cụ thể hơn, sau tính từ trong tiếng Việt có thể là danh từ, cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ.

phần kết

Nhìn chung, tính từ trong tiếng Việt đóng một vai trò cực kỳ quan trọng và cực kỳ cần thiết. Câu có sử dụng tính từ sẽ giúp làm rõ nghĩa, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho chủ ngữ.

Tóm lại, khi muốn thuyết phục người khác về một điều gì đó, chắc chắn bạn sẽ cần dùng đến tính từ.

Hi vọng với những chia sẻ của bài viết sẽ giúp bạn hiểu được thế nào là tính từ và cách sử dụng tính từ cho đúng. Chúc các bạn có những giây phút học tập vui vẻ.

Xin chân thành cảm ơn các bạn đã quan tâm và đọc tin.

Bạn thấy bài viết Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu bên dưới để Trường THCS Võ Thị Sáu có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: vothisaucamau.edu.vn của Trường THCS Võ Thị Sáu

Nhớ để nguồn bài viết này: Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu của website vothisaucamau.edu.vn

Chuyên mục: Là gì?

Xem thêm chi tiết về Thế nào là tính từ? 4 loại tính từ, chức năng và ví dụ dễ hiểu
Xem thêm bài viết hay:  086 là mạng gì? Tất tần tật về đầu số 086

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *